Tin tức:

Kiểm tra các đường link fp ở smf

Thảo dược kháng sinh và kháng virut

Bắt đầu bởi hannah, Th9 13, 2020, 07:25 PM

Chủ đề trước - Chủ đề tiếp theo

hannah

Chào cả nhà,

Hannah tu theo HSTD cũng 2-3 năm rồi, nhưng vì bản tính ít nói, ít hỏi nên hầu như ít khi xuất hiện trên Đạo tràng (trừ một vài lần nhờ Nhí độ tử). Tình cờ cách đây hơn 1 tháng Hannah thấy Thầy chia sẻ trên nhóm Viber 2 quyển sách tiếng Anh nói về các loại thảo dược có tính kháng sinh và kháng virut. Hannah đọc thử thì thấy cái ý nghĩ dùng các loại thảo dược, một số loại rất quen thuộc với cuộc sống hàng ngày, thay cho các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm .. đang được dùng phổ biến (và bừa bãi) hiện nay rất hay.

Bản thân có may mắn thông thạo cả 2 ngôn ngữ Anh-Việt, nên Hannah nảy ra ý định dịch và tóm tắt các thông tin trong 2 quyển sách Thầy gởi ra tiếng Việt, rồi chia sẻ với mọi người trong HSTD. Hannah hỏi ý kiến Thầy thì được Thầy ủng hộ. Trong quá trình làm, Hannah hỏi thêm Mun thì được Mun chỉ thêm quyển sách thứ 3. Tuy nhiên trong quá trình tìm hiểu thêm thì Hannah cũng nhận thấy những thông tin dạng này ở Việt Nam không thiếu. Hannah có nói chuyện với cô Gà con và cô Hằng Bác sĩ Đông Y thì hai cô cũng xác nhận như vậy.

Tuy nhiên sau khi suy nghĩ thêm, và hỏi lại Mun, thì Hannah vẫn quyết định chia sẻ những thông tin mà mình đã tổng hợp và dịch được từ 3 quyển sách. Hi vọng có thể có lợi lạc cho những người chưa biết về Đông Y và việc dùng các loại thảo dược để chữa bệnh, đặc biệt là trong tình hình dịch bệnh như bây giờ. Nếu mọi người có hứng thú thì có thể tìm hiểu thêm ở những nguồn khác.

Hannah sẽ chia nhỏ bản dịch của mình ra rồi từ từ chia sẻ trên đây. Trước khi chia sẽ thì có vài điều Hannah muốn nói trước để mọi người có thể sử dụng những thông tin này một cách đúng nhất

  - Hannah dịch thông tin này từ sách tiếng Anh, nên cách tiếp cận là theo kiểu Tây Phương. "Tây phương ban đầu đi theo cây cỏ, rồi nó có dụng cụ chiết xuất, nên nó chiết, sau đó khi kĩ thuật đã cao, nó chiết từ chất đó ra thành phần hoá học và tạo ra viên thuốc tây. Còn phương Đông thì vẫn đi theo lối điều chế từ xưa tới nay, là vị thuốc kết hợp với nhau; như nấu ăn cho cân bằng." Trích lời Mun.

  - Vì là cách tiếp cận Tây Phương, nên khi sử dụng cần sự chính xác về liều lượng. "Gốc của Tây phương là từng li từng tí, vì vậy sau nhiều năm mới phân ra thành hệ thộng đo lường rất li ti và phẫu thuật rất chính xác" Trích lời Mun.

  - Đây chỉ là những thông tin phổ thông. "Nên tham khảo thêm ý kiến bác sĩ Đông Y để bắt mạch và tư vấn khi muốn dùng. Tìm hiểu kĩ, đọc kĩ hướng dẫn trước khi dùng". Trích lời cô Gà con.

Sau đây là 3 quyển sách mà Hannah tham khảo
- Herbal Antibioti*** *** and Antivirals, by Sanford Evans
- Herbal Antibioti*** ***, by Kasia Roberts, RN
- The Modern Herbal Dispensary, by Thomas Easley and Steven Horne

Hannah cũng tóm tắt trước những nội dung sẽ chia sẻ vào thời gian tới để mọi người có cái nhìn bao quát

A.   Các loại thảo dược giúp tăng sức đề kháng:
                - Ashwagandha (Sâm Ấn Độ),
                - Astragalus (Hoàng Kỳ),
                - Echinacea (Hoa Cúc Tím),
                - Reishi (Nấm Linh Chi),
                - Rhodiola (Rễ vàng),
                - Ginseng (Nhân Sâm),
                - Turmeric (Nghệ),
                - Ginkgo bipoba (Bạch quả),
                - Rosemary (Hương thảo)

B.     Các loại thảo dược có tính kháng sinh:
                - Sida Acuta (Bái nhọn, Chổi đực, Ké hoa vàng),
                - Bidens pilosa (đơn buốt, đơn kim, quỷ châm, song nha lông, xuyến chi),
                - Artemisia annua (Ngải hoa vàng, thanh hao hoa vàng),
                - Juniper (Cây bách xù),  
                - Honey (Mât ong),
                - Licorice (Cam thảo),
                - Ginger (Gừng),
                - Black pepper (Tiêu đen),
                - Basil (Húng quế, húng tây),
                - Cayenne pepper (Ớt),
                - Cinnamon (Quế),
                - Garlic (Tỏi),
                - Cranberry (Nam Việt Quất),
                - Tea Tree (Tràm trà),
                - Thyme (Húng tây/Cỏ xạ hương),
                - Sage (Xô thơm),
               

C.     Các loại thảo dược có tính kháng virut:
                - Licorice (Cam thảo),
                - Reishi (Linh chi),
                - Ginger (Gừng),
                - Garlic (Tỏi),
                - Echinacea (Hoa cúc tím),
                - Oregano (Kinh giới cay),
                - Eucalyptus (Bạch đàn, khuynh diệp),
                - Chamomile (Cúc La Mã),
                - Pot Marigold/Calendula (Cúc kim tiền),
                - Elderberry (Cây cơm cháy)

D.     Một vài bài thuốc đơn giản để trị các triệu chứng về hô hấp, đau họng, cảm cúm, đau đầu, đau bụng

hannah

A.   Các loại thảo dược giúp tăng sức đề kháng

1.   Ashwagandha (Sâm Ấn Độ)


https://ba*** ***ibaotu.com/sam-an-do-ashwagandha/

https://healthplus.vn/sam-an-do-loi-ich-cua-sam-an-do-cho-nao-bo-ban-khong-nen-bo-qua-d67223.html

a.   Công dụng
•   Tăng cường miễn dịch, cải thiện khả năng tình dục, sinh sản
•   Có tính an thần nhẹ
•   Giúp thư giản cơ
•   Kiểm soát lượng đường trong máu
•   Giúp cơ thể tiết ra hormone tuyến giáp
•   Có khả năng phòng và trị ung thư
•   Dùng chung với cam thảo (Licorice) có thể chống oxy hoá, giảm cholesterol

b.   Cách dùng
•   Hoà tan một muỗng cà phê trong một cốc sữa nóng và uống mỗi ngày trước khi đi ngủ
•   Nước sắc: cho 30gr vào 1 lít nước nấu nhỏ lữa trong 10-20 phút, tắt lửa và để ngâm thêm 1 tiếng, dùng 125-250ml (4-8 ounces) 3 lần/ngày, hoặc có thể sắc trong nước cốt dừa pha với mật ong và vani
•   Rượu thuốc: ngâm rễ khô trong rượu 70% theo tỉ lệ 1:5 trong ít nhất 14 ngày, bảo quản ở chỗ ít ánh sáng và lắc mỗi ngày, dùng 1-10ml (0.2-2 muỗng cà phê) 3 lần/ngày
•   Viên con nhộng: 2-6 viên (1000-3000mg) 3 lần/ngày

c.   Chống chỉ định/Cảnh báo

•   Nếu dùng quá liều có thể bị tiêu chảy, khó chịu
•   Chống chỉ định cho phụ nữ có thai vì có khả năng sẩy thai do co bóp tử cung
•   Chống chỉ định với người dị ứng với các loài cây thuộc họ Cà như cà chua, khoai tây, cà tím, ớt chuông


brightmoon000

Cám ơn Hannah.
Trong lúc đợi bài, mời mọi người xem bộ phim 6 phần về một số phương pháp đang thịnh hành hiện nay, gồm: tinh dầu ( tập 1), nhịn ăn ( tập 3 hay 4), ong đốt ( tập 6) và chắt lọc được cái hay trong từng phương pháp.

https://vphim.net/xem-phim/unwell-khong-tot-cho-suc-khoe-AFCIA/full-hd.html

hannah

2.   Astragalus (Hoàng Kỳ)



https://caythuocdangian.com/hoang-ky/

https://1001caythuoc.com/cay-hoang-ky-va-nhung-bi-mat-ve-vi-thuoc-quy-nay-co-the-ban-chua-biet/

a.   Công dụng
•   Phục hồi hoạt động hệ miễn dịch bị suy giảm
•   Ngừa cảm lạnh
•   Hỗ trợ các phương pháp trị liệu ung thư
•   Tăng cường hệ miễn dịch, giúp chống lại bệnh tật
•   Dùng chung với Hoa cúc tím (Echinacea) có thể tăng nhanh khả năng miễn dịch trong thời gian ngắn
•   Cải thiện chức năng tuần hoàn trong các trường hợp bị nhồi máu cơ tim, suy tim
•   Dùng chung với cây thuỷ lạp (ligustrum) có thể trị một số loại ung thư

b.   Cách dùng
•   Liều dùng 10-30g/ngày
•   Trong y học cổ truyền Trung Quốc, rễ cây hoàng kỳ được sắc để làm thuốc. Những bộ phận khác của cây thuốc có thể được dùng làm thức ăn. Cần nấu lửa nhỏ trong vòng ít nhất 1 tiếng
•   Có thể dùng làm thuốc đắp ngoài da để trị nhiễm trùng
•   Dùng 30g rễ hoàng kỳ pha thành 3 tách trà uống 3 lần/ngày
•   Nước sắc: cho 30g vào 1 lít nước nấu nhỏ lữa trong 10-20 phút, tắt lửa và để ngâm thêm 1 tiếng, dùng 250-750ml (1-3 cup)/ngày
•   Rượu thuốc: ngâm rễ khô trong rượu 40% theo tỉ lệ 1:5 trong ít nhất 14 ngày, bảo quản ở chỗ ít ánh sáng và lắc mỗi ngày, dùng 2-4ml (0.4-0.8 muỗng cà phê) 3 lần/ngày
•   Viên con nhộng hay bột khô: 1000-3000 mg 3 lần/ngày
•   Xi rô: ngâm rễ khô trong 50% mật ong theo tỉ lệ 1:8, dùng 1-3 muỗng cà phê 3 lần/ngày

hannah

3.   Echinacea (Hoa Cúc Tím)



http://nguyenlieuyduoc.com.vn/loi-ich-hoa-cuc-tim

http://immunocare.vn/hoa-cuc-tim-echinacea-thao-moc-quy-giup-tang-cuong-he-mien-dich-o-tre/

a.   Công dụng
•   Giúp tế bào miễn dịch chống vi khuẩn, vi rút và tế bào ung thư hiệu quả hơn
•   Tăng quá trình tạo mô mới giúp lành vết thương nhanh
•   Giảm viêm trong các trường hợp viêm khớp, phong thấp
•   Kích thích quá trình thực bào (qúa trình các tế bào miễn dịch "ăn" vi khuẩn, vi rút)
•   Tăng số lượng interferon và các yếu tố hoại tử khối u (TNF Tumor Necrosis Factor), giúp cơ thể chống lại ung thư
•   Ngăn vi khuẩn tiết ra enzyme để tiếp cận các tế bào khoẻ mạnh
•   Trị các vết thương ngoài da nhờ khả năng chống nấm, vi khuẩn và tái tạo mô mới


b.   Cách dùng
•   Nước sắc: cho 30gr vào 1 lít nước nấu nhỏ lữa trong 10-20 phút, tắt lửa và để ngâm thêm 1 tiếng, dùng 62.5-125ml (2-4 ounces) 3 lần/ngày
•   Rượu thuốc: lá/rễ tươi ngâm trong rượu 95% theo tỉ lệ 1:2; lá/rễ khô ngâm trong rượu 60% theo tỉ lệ 1:5, ngâm ít nhất 14 ngày, bảo quản ở chỗ ít ánh sáng và lắc mỗi ngày, dùng 1-5ml (0.2-1 muỗng cà phê) 3-6 lần/ngày
•   Dùng nửa muỗng cà phê rượu thuốc 3 lần/ngày trong 3 tuần, dừng một tuần rồi tiếp tục chu kì
•   Viên con nhộng: 400-1200 mg, 3-4 lần/ngày
•   Trà hoa cúc tím: nấu sôi 750ml (3 cup/chén) nước, rồi cho vào 1 muỗng canh xả bằm + 1 muỗng canh lá húng lủi (spearmint) + 4 muỗng canh bột hoa cúc tím (làm từ lá, hoa và rễ). Vặn nhỏ lữa và nấu trong vòng 30 phút. Dùng khi trà còn ấm. Có thể giữ trà trong tủ lạnh trong vòng 3 ngày

c.   Chống chỉ định/Cảnh báo
•   Người bị bệnh tự miễn cần thận trọng khi dùng
•   Có thể kích thích tiết nước bọt nhiều và cảm giác đau ở cổ họng



hannah

#5
4.   Reishi (Nấm Linh Chi)



http://www.benhvien115.com.vn/tin-tuc-va-hoat-dong/cong-dung-cua-nam-linh-chi/20191206094214845

https://caythuocdangian.com/cay-nam-linh-chi/

https://helloba*** ***i.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thao-duoc/nam-linh-chi/#gref

a.   Công dụng
•   Tăng cường khả năng miễn dịch
•   Tăng sinh lực, khí huyết
•   Có khả năng chống oxy hoá
•   Làm chậm sự sinh trưởng của khối u ở người bị ung thư
•   Trị cảm lạnh, ho, dị ứng
•   Trị bệnh Alzeimer, rối loạn hệ tuần hoàn, phong thấp, đau dây thần kinh

b.   Cách dùng
•   Liều dùng: 500mg/ngày
•   Xay thành bột và bỏ vào thức ăn
•   Nước sắc: cho 30gr vào 1 lít nước nấu nhỏ lữa trong 10-20 phút, tắt lửa và để ngâm thêm 1 tiếng, dùng 188-250ml (6-8 ounces) 3 lần/ngày
•   Rượu thuốc: ngâm linh chi khô trong rượu 75% theo tỉ lệ 1:5 trong ít nhất 14 ngày, bảo quản ở chỗ ít ánh sáng và lắc mỗi ngày, dùng 2-8ml (0.4-1.6 muỗng cà phê) 3 lần/ngày
•   Trà linh chi: nấu sôi 750ml nước. Cho 5g nấm linh chi cắt nhỏ vào rồi vặn nhỏ lửa và nấu trong 2 tiếng. Đợi trà nguội rồi uống. Có thể giử trà trong tủ lạnh trong vòng 3 ngày

c.   Chống chỉ định/Cảnh báo
•   Không thích hợp với người bị khô và thiếu nước


hannah

5.   Rhodiola (Rễ vàng)



http://nguyenlieuyduoc.com.vn/loi-ich-cua-cay-re-vang

https://songkhoe.medplus.vn/loi-ich-cua-cay-re-vang/

a.   Công dụng

•   Củng cố hệ thần kinh, chống trầm cảm, tăng miễn dịch, cải thiện khả năng tập thể dục, tăng trí nhớ, giúp giảm cân, tăng khả năng tình dục, tăng cường năng lượng
•   Trị cảm, cúm, ung thư, lao phổi
•   Kích thích hệ thần kinh, trị huyết áp cao, nhức đầu, cải thiện hiệu quả làm việc, xoá mệt mỏi, và ngăn chứng say độ cao
•   Phục hồi sự cân bằng của cơ thể, nhờ vậy mà bảo vệ và kích thích hệ miễn dịch
•   Tăng số lượng tế bào "sát thủ" trong bụng và lá lách
•   Tăng cường khả năng chống độc của cơ thể
•   Giúp phục hồi cơ, tăng sức mạnh và trí nhớ

b.   Cách dùng:
•   Rượu thuốc: pha cây khô trong rượu 50% theo tỉ lệ 1:5 trong ít nhất 14 ngày, bảo quản ở chỗ ít ánh sáng và lắc mỗi ngày, dùng 1-3ml (0.2-0.6 muỗng cà phê) 3 lần/ngày
•   Viên con nhộng: 1000-2000mg, 3 lần/ngày


hannah

6.   Ginseng (Nhân Sâm)




Chú thích: Amerian ginseng = Nhâm sâm Mỹ, Panax ginseng = Nhân sâm Hàn Quốc

https://duoclieuvietnam.com.vn/vi/shops/duoc-lieu/nhan-sam.html

https://amp.thaythuoccuaban.com/vithuoc/nhansam.htm

http://tracuuduoclieu.vn/nhan-sam.html

a.   Công dụng
•   Kháng viêm, kháng ung thư
•   Tăng cường miễn dịch, chữa lành các tế bào bị tổn thương do các gốc tự do
•   Trị bệnh tiểu đường

b.   Cách dùng:
•   Nước sắc: cho 30gr vào 1 lít nước nấu nhỏ lữa trong 10-20 phút, tắt lửa và để ngâm thêm 1 tiếng. Với người đang yếu, dùng 2-10gr nhân sâm Mỹ trong nước sắc trong 2-3 ngày để nhanh hồi phục. Không nên dùng liều này cho người có thể trạng nhiệt. Với nhân sâm Hàn Quốc, dùng 62.5-125ml (2-4 ounces) 2 lần/ ngày
•   Rượu thuốc: ngâm rễ khô trong rượu 30% theo tỉ lệ 1:4 trong ít nhất 14 ngày, bảo quản ở chỗ ít ánh sáng và lắc mỗi ngày, dùng 2-5 giọt từ 1-3 lần/ngày (nhân sâm Mỹ), dùng 1-2ml (0.2-0.4 muỗng cà phê) 1-3 lần/ngày (nhân sâm Hàn Quốc)
•   Viên con nhộng: 100mg 1-2 lần/ngày (Nhân sâm Mỹ), 500mg 1-2 lần/ngày (Nhân sâm Hàn Quốc)
•   Món súp gà nhân sâm Hàn Quốc sau đây rất tốt cho dạ dày và lá lách, đồng thời giúp tăng sức đề kháng
          - 4 đùi gà
          - 5 trái táo tàu
          - 10gr sợi rễ nhân sâm
          - 2 lát gừng
          - 1 muỗng cà phê muối
          - 6 cup (1.5L) nước
→ cắt gà thành miếng nhỏ, trụng trong nước sôi chừng 30 giây. Sau đó cho gà, sâm, táo tàu, gừng và nước vào tô rồi hấp trong 2 tiếng. Cho thêm nước nếu hết. Dùng nóng.

c.   Chống chỉ định/Cảnh báo
•   Không nên dùng cho người bị cao huyết áp, đang bị sốt hay viêm, người bị nhiệt
•   Dùng thường xuyên với liều lớn có thể gây mất ngủ và kích thích thần kinh

hannah

#8
7.   Turmeric (Nghệ)



https://amp.thaythuoccuaban.com/vithuoc/nghe.htm

https://caythuocdangian.com/cay-nghe/

a.   Công dụng
•   Kháng viêm, chống oxy hoá
•   Cải thiện sự lưu chuyển của mật trong cơ thể, trị đau bao tử, chống các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn
•   Tăng cường hormone tuyến thượng thận
•   Bảo vệ gan, thải độc

b.   Cách dùng:
•   Dùng trong thức ăn
•   Rượu thuốc: lấy nước ép từ củ nghệ tươi, sắc còn một nửa rồi pha với rượụ 25% trong ít nhất 14 ngày, bảo quản ở chỗ ít ánh sáng và lắc mỗi ngày, dùng 1-5ml (0.2-1 muỗng cà phê) 1 lần/ngày
•   Viên con nhộng hay bột: 1000-3000 mg, 3 lần/ngày
•   Trà gừng và nghệ: nấu sôi 188ml (3/4 cup) nước. Cho vào ¼ muỗng cà phê bột gừng + ¼ muỗng cà phê bột nghệ. Nấu nhỏ lửa trong 10 phút. Cho 1 muỗng canh sữa đậu nành vào khuấy đều. Lọc bỏ xác rồi cho 1 muỗng canh mật ong vào rồi uống → món trà này có thể làm giảm đau và tăng sức đề kháng

c.   Chống chỉ định/Cảnh báo
•   Người có thể trạng khô, nhiệt nếu dùng quá liều có thể bị kích động thần kinh


hannah

8.   Ginkgo bipoba (Bạch quả)



https://suckhoedoisong.vn/bach-qua-loai-cay-linh-thieng-tot-cho-tri-nao-con-nguoi-n123922.html

https://helloba*** ***i.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thao-duoc/ginkgo-g-bach-qua/#gref

a.   Công dụng
•   Giảm các gốc tự do, kháng viêm
•   Giảm tác hại của tia phóng xạ
•   Tăng lưu thông máu lên não, giảm tổn thương tế bào não
•   Tăng cường trí nhớ và chức năng não


b.   Cách dùng:
•   Trà bạch quả: nấu sôi 250ml (1 cup) nước rồi cho 1 muỗng bạch quả khô vào. Vặn nhỏ lửa và nấu trong 20 phút. Uống khi trà còn ấm
•   Được hấp thụ tốt nhất ở dạng chiết xuất (đã chuẩn hoá) với liều dùng mỗi ngày là 120 mg chiết xuất 50:1 (tương đương với 27-30mg gingko flavone glycosides và 10mg terpenoids)

c.   Chống chỉ định/Cảnh báo
•   Cần cẩn thận khi dùng chung với thuốc chống đông máu


hannah

9.   Rosemary (Hương thảo)



https://caythuocdangian.com/cay-huong-thao/

https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/cay-huong-thao

a.   Công dụng
•   Kích thích miễn dịch
•   Tăng cường lưu thông máu
•   Cải thiện tiêu hoá
•   Giảm hen suyển

b.   Cách dùng:
•   Dùng làm gia vị trong thức ăn
•   Trà: ngâm 15gr lá hương thảo trong 1 lít nước nóng trong 1 tiếng, dùng 250 ml (1 cup) tối đa 3 lần/ngày
•   Rượu thuốc: ngâm lá khô trong rượu 65% + glycerin 10% theo tỉ lệ 1:5 trong ít nhất 14 ngày, bảo quản ở chỗ ít ánh sáng và lắc mỗi ngày, pha 10 giọt trong 3ml (0.6 muỗng cà phê) nước, dùng tối đa 3 lần/ngày
•   Viên con nhộng: 500-1000 mg tối đa 3 lần/ngày


tam mien mat

Cảm ơn Mun ,xem 6 phim rất có giá trị thêm nhiều hiểu biết  ;D ;D ;D

hannah

B. Các loại thảo dược có tính kháng sinh
I. Các loại thảo dược sau đây có thể chữa được các bệnh nhiễm trùng hệ thống như lao phổi, sốt rét, tụ cầu vàng kháng methicillin và khuẩn tụ cầu kháng thuốc

1.   Sida Acuta (Bái nhọn, Chổi đực, Ké hoa vàng)




http://tracuuduoclieu.vn/ke-hoa-vang.html

https://caythuoc.org/cay-ke-hoa-vang-1.html

a.   Công dụng
•   Thân cây chứa các chất như chlorides, alkaline sulphate, asparagine, ash, calcium carbonate and magnesium phosphate
•   Rể cây có tính mát, bổ, làm se lại, đắng, dịu, hạ nhiệt, lợi tiểu
•   Thường được dùng để trị nhiễm trùng do vi khuẩn, sốt, rối loạn thần kinh, đau thần kinh toạ, liệt cơ mặt, làm vết thương mau lành

b.   Cách dùng
•   Nước sắc thường được dùng cho bệnh nhân đang bị tình trạng lúc ớn lạnh lúc sốt
•   Nước ép từ rễ cây có thể làm vết thương mau lành
•   Bột từ vỏ và rễ cây trộn với đường và sữa có thể trị chứng đái giắt
•   Nước sắc trộn với dầu mè và sữa có thể trị rối loạn thần kinh, liệt cơ mặt hay đau thần kinh toạ
•   Có thể ăn lá cây nấu chín để chữa bệnh trĩ

hannah

2.   Bidens pilosa (đơn buốt, đơn kim, quỷ châm, song nha lông, xuyến chi)



https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/don-buot

https://amp.thaythuoccuaban.com/vithuoc/donbuot.htm

a.   Công dụng
•   Lá, rễ và hạt có thể chữa bệnh kiết lỵ, sốt rét, có tính kháng khuẩn, kháng viêm, kháng vi trùng, bảo vệ gan, lợi tiểu, giảm huyết áp
•   Nhựa từ lá cây có thể làm đông máu nhanh
•   Nước sắc từ lá cây có thể chữa bệnh đau đầu, bệnh thận
•   Nhựa từ thân cây có thể được nhỏ vào tai để trị viêm tai
•   Trà làm từ thân cây có thể trị đầy hơi
•   Người Nam Phi dùng chất chiết xuất từ thân cây để trị sốt rét. Dùng nước sắc để trị phong thấp
•   Người Zimbabwe dùng nước sắc để trị loét miệng, đau đầu, tiêu chảy
•   Bột lá cây có thể trị đau bụng
•   Người Congo dùng nước sắc làm thuốc giải độc. Họ cũng dùng nó để hỗ trợ quá trình sinh con, hoặc giảm đau khi bị thoát vị đĩa đệm
•   Nhựa cây có thể trị phỏng. Bột từ hạt cây có thể gây tê cục bộ nơi vết thương, vết cắt
•   Có thể trị chứng sưng lá lách ở trẻ em

hannah

3.   Artemisia annua (Ngải hoa vàng, thanh hao hoa vàng)



http://tracuuduoclieu.vn/thanh-cao-hoa-vang.html

https://amp.thaythuoccuaban.com/vithuoc/thanhhao.htm

https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/thanh-hao

a.   Công dụng
•   Y học cồ truyền Trung Quốc dùng thảo được này để trị sốt, vàng da, chóng mặt, nhức đầu, và chảy máu mũi
•   Có thành phần hoá học artemisinin là chất chống sốt rét rất tốt

b.   Cách dùng
•   Rượu thuốc: ngâm lá tươi trong rượu 95% theo tỉ lệ 1:2 (lá khô trong rượu 60% theo tỉ lệ 1:5) trong ít nhất 14 ngày, bảo quản ở chỗ ít ánh sáng và lắc mỗi ngày, pha 10 giọt trong 2ml (0.4 muỗng cà phê) nước, dùng 3 lần/ngày
•   Viên con nhộng: 500-1000mg 1-2 lần/ngày với thức ăn. Không nên dùng quá 3gr/ngày

c.   Chống chỉ định/Cảnh báo
•   Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
•   Là chất độc khi dùng liều lớn